Bảng Tra Dung Tích Nhớt Xe Máy 2026 Ngày đăng 31/07/2026, 08:53
Mỗi dòng xe máy đều có một thông số dung tích nhớt cố định do nhà sản xuất quy định. Đổ đủ và đúng dung tích nhớt (đúng số ml/lít) là yêu cầu tối quan trọng để động cơ vận hành trơn tru. Đổ thiếu nhớt làm cháy xéc-măng, lúp bê; đổ thừa nhớt làm nặng máy, ì ga và tràn nhớt sang lọc gió.
Dưới đây là tổng hợp chính xác dung tích nhớt máy và nhớt láp (ngàn/ml) cho từng dòng xe máy phổ biến hiện nay.
1. Dung Tích Nhớt Xe Máy Honda (Dung Tích Chuẩn Từng Đời)
Honda chia dung tích nhớt theo từng dung tích xi-lanh và thế hệ động cơ:
2. Dung Tích Nhớt Xe Máy Yamaha
Các dòng xe côn tay Yamaha có sử dụng lọc nhớt giấy rời, cần lưu ý dung tích khi thay lọc.
3. Dung Tích Nhớt Xe Máy Suzuki & Vespa Piaggio
Các dòng xe Suzuki và Vespa thường yêu cầu dung tích nhớt máy nhiều hơn mức trung bình.
4. Bảng Số Lít Nhớt Theo Điều Kiện Thay: Thay Định Kỳ, Thay Lọc Nhớt, Rã Máy
Lượng nhớt châm vào xe phụ thuộc trực tiếp vào hình thức bảo dưỡng:
-
Thay nhớt định kỳ: Xả ốc đáy lốc máy. Châm đúng dung tích tiêu chuẩn của xe.
-
Thay kèm lọc nhớt: Châm thêm 50ml – 100ml so với thay định kỳ để bù vào lượng dầu thấm trong cốc lọc/màng lọc mới.
-
Rã máy làm lại: Châm thêm 100ml – 200ml so me với thay định kỳ do toàn bộ dầu đọng trên vách lốc máy đã bị vệ sinh sạch.
5. Cách Kiểm Tra Xem Xe Đã Đủ Nhớt Chưa
Dùng cây thăm nhớt để chốt lại mức dầu chính xác:
-
Dựng chân chống đứng trên mặt phẳng. Tắt máy khoảng 3 phút.
-
Rút cây thăm nhớt, lau sạch dầu.
-
Cắm cây thăm trở lại lỗ châm (KHÔNG VẶN REN).
-
Rút ra kiểm tra: Nhớt nằm giữa vạch Min và Max là ĐỦ. Trên vạch Max là THỪA, dưới vạch Min là THIẾU.
Xem thêm thông tin tại: Thông số dầu nhớt xe tay ga
LỜI KẾT
Liên hệ ngay với chúng tôi để mua đúng các dòng nhớt chiết chuẩn dung tích (0.8L, 1L, 1.1L, 1.3L) giúp bạn thay vừa đủ, không lo dư thừa hay thiếu hụt.


